Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Khối Doanh nghiệp khóa II, nhiệm kỳ 2015-2020 - Đảng Bộ Khối Doanh Nghiệp Hà Tĩnh
06:44 EDT Thứ năm, 20/09/2018
THỰC HIỆN THẮNG LỢI NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH LẦN THỨ XVIII

Menu Hệ thống

Liên kết website

Đảng Cộng sản
Xây dựng đảng
Công báo Hà Tĩnh
Cổng Thông tin Điện tử Hà Tĩnh
Báo Hà Tĩnh
Nông thôn mới Hà Tĩnh

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 25


Hôm nayHôm nay : 2502

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 58022

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3853190

Trang chủ » Văn bản Đảng ủy » Quyết định

Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Khối Doanh nghiệp khóa II, nhiệm kỳ 2015-2020

Thứ tư - 23/09/2015 06:04
    ĐẢNG BỘ TỈNH HÀ TĨNH                             ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
ĐẢNG ỦY KHỐI DOANH NGHIỆP
               *                                                    Hà Tĩnh, ngày 14 tháng 9  năm 2015
    Số 59 -QĐ/ĐUK

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra
Đảng ủy Khối Doanh nghiệp khóa II, nhiệm kỳ 2015-2020
 
       Căn cứ Điều lệ Đảng; Quyết định số 46-QĐ/TW, ngày 01/11/2011 của Ban Chấp hành Trung ương ban hành Hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng trong Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng khoá XI;
      Căn cứ Quy chế làm việc và Chương trình công tác toàn khóa của Ban Chấp hành Đảng bộ Khối Doanh nghiệp khóa II, nhiệm kỳ 2015 – 2020,
BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ KHỐI QUYẾT ĐỊNH
     Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Khối Doanh nghiệp khóa II, nhiệm kỳ 2015 – 2020”.
      Điều 2: Các ban Đảng, Ủy ban Kiểm tra, Văn phòng Đảng ủy Khối; các đảng bộ, chi bộ cơ sở, các đồng chí ủy viên Ban Chấp hành, ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Khối và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
      Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;                                            T/M BAN CHẤP HÀNH
- Thường trực Tỉnh ủy;                                        BÍ THƯ
- UBKT Tỉnh ủy; Phòng NV3;                               (Đã ký)
- Lưu VT, UBKT.                                              Trần Văn Kỳ


 
QUY CHẾ LÀM VIỆC
của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Khối Doanh nghiệp
khóa II, nhiệm kỳ 2015-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 59 -QĐ/ĐUK, ngày 14  tháng  9  năm 2015
của Ban Chấp hành Đảng bộ Khối Doanh nghiệp)
 
Chương I
CHỨC NĂNG, TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN
CỦA ỦY BAN KIỂM TRA VÀ CÁC THÀNH VIÊN ỦY BAN KIỂM TRA
Điều 1: Chức năng Ủy ban Kiểm tra
Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Khối Doanh nghiệp (gọi tắt là Ủy ban Kiểm tra) là cơ quan kiểm tra, giám sát chuyên trách của Ban Chấp hành Đảng bộ Khối Doanh nghiệp (gọi tắt là Đảng ủy Khối), thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong Điều lệ Đảng, các quy định của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ Khối và Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Khối khóa II; tham mưu giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy Khối chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng.
Điều 2: Trách nhiệm Ủy ban Kiểm tra
1. Quyết định phương hướng, nhiệm vụ, chương trình công tác kiểm tra, giám sát của Ủy ban Kiểm tra nhiệm kỳ, hàng năm, 6 tháng.
2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng do Điều lệ Đảng quy định: 
- Kiểm tra đảng viên (kể cả các đồng chí là ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Khối, trừ đảng viên là cán bộ diện Tỉnh ủy quản lý) khi có dấu hiệu vi phạm tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp ủy viên và thực hiện nhiệm vụ đảng viên. 
- Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, các nguyên tắc tổ chức của Đảng, pháp luật của Nhà nước; kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng.
- Giám sát ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Khối, cán bộ diện Đảng ủy Khối quản lý và tổ chức đảng cấp dưới về việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, kết luận của cấp ủy cấp trên và cấp mình; việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao; giữ gìn phẩm chất đạo đức lối sống, thực hiện những điều đảng viên không được làm; thực hiện chế độ kê khai tài sản theo quy định.
- Giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên, trước hết là đảng viên thuộc diện Đảng ủy Khối quản lý; giải quyết khiếu nại về kỷ luật đảng theo quy định của Trung ương.
- Xem xét, kết luận những trường hợp vi phạm kỷ luật, quyết định hoặc đề nghị Ban Thường vụ Đảng ủy Khối và cấp trên thi hành kỷ luật Đảng theo thẩm quyền.
- Kiểm tra tài chính của Cơ quan Đảng ủy Khối; việc thu, nộp, sử dụng đảng phí, kinh phí đối với các tổ chức đảng trực thuộc.
3. Thực hiện nhiệm vụ do Đảng ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy Khối và Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy giao. Phối hợp với các ban tham mưu giúp Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Khối xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát và tổ chức, tham gia kiểm tra, giám sát theo quy định tại Điều 30, Điều lệ Đảng; sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy và ủy ban kiểm tra các cấp.
4. Tham mưu giúp Đảng ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy Khối quyết định các chủ trương, giải pháp về công tác kiểm tra, giám sát và việc thi hành kỷ luật của Đảng nhằm giữ vững nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt Đảng; chủ động phòng ngừa vi phạm của tổ chức đảng và đảng viên; đảm bảo sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng, tăng cường kỷ cương, kỷ luật của Đảng.
- Chuẩn bị và báo cáo với Đảng ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy Khối để giải quyết: Các vụ vi phạm kỷ luật, giải quyết tố cáo, khiếu nại của tổ chức đảng, đảng viên; ban hành các nghị quyết, chỉ thị, thông báo, báo cáo… có liên quan công tác kiểm tra, giám sát thuộc thẩm quyền của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Khối và cấp trên quyết định.
- Thông qua công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng, Ủy ban Kiểm tra cùng Ban Tổ chức Đảng ủy khối và các tổ chức đảng có liên quan đề xuất, tham gia ý kiến với Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy Khối về nhận xét, đánh giá, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm cán bộ thuộc diện Đảng ủy Khối quản lý.
- Tham mưu và tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng.
5. Phối hợp với Ban Tổ chức Đảng ủy Khối tham mưu cho Đảng ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy Khối về công tác nhân sự của Ủy ban Kiểm tra nhiệm kỳ đại hội tiếp theo; quyết định những vấn đề về tổ chức, cán bộ của Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra theo phân cấp quản lý.
6. Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức đảng và đảng viên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng theo đúng Điều lệ Đảng và các quy định; kiện toàn bộ máy, xây dựng và thực hiện quy chế làm việc của ủy ban kiểm tra đảng ủy cơ sở.
7. Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và một số nhiệm vụ khác do Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Khối giao.
Điều 3: Quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra
 1. Khi tiến hành kiểm tra, giám sát có quyền yêu cầu các tổ chức đảng và đảng viên báo cáo tình hình, cung cấp tài liệu về những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra, giám sát; yêu cầu các tổ chức đảng, đảng viên có liên quan phối hợp trong công tác kiểm tra, giám sát. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, nếu phát hiện tổ chức đảng và đảng viên có những quyết định hoặc việc làm trái với Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước thì Ủy ban Kiểm tra có quyền yêu cầu tổ chức đảng, đảng viên xem xét lại quyết định hoặc tạm dừng thực hiện; đồng thời, báo cáo với cấp có thẩm quyền để xem xét, giải quyết, quyết định hoặc chỉ đạo kiểm tra dấu hiệu vi phạm theo quy định của Điều lệ Đảng.
2. Được quyền phân công, giao nhiệm vụ cho các thành viên Ủy ban Kiểm tra và cán bộ Cơ quan Ủy ban Kiểm tra trực tiếp làm việc với các tổ chức đảng và đảng viên để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo quy định; dự các cuộc họp định kỳ và các cuộc họp khác có nội dung liên quan đến công tác xây dựng Đảng của cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy cơ sở.
3. Được tổ chức triển khai hoặc ủy quyền cho các tổ chức triển khai các quy định, quyết định, kết luận, thông báo của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Khối, Ủy ban Kiểm tra… về kiểm tra, giám sát; quyết định thi hành kỷ luật, giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật...; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định, quyết định, kết luận, thông báo đó.
4. Khi xem xét, kết luận, xử lý kỷ luật phải đảm bảo công minh, chính xác, kịp thời và chịu trách nhiệm đối với các kết luận, quyết định đó; bảo vệ những tổ chức, cá nhân làm đúng. Quyết định hoặc đề nghị với tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét, xử lý nghiêm những trường hợp trù dập, trả thù người tố cáo và những trường hợp tố cáo mang tính chất bịa đặt, vu cáo, có dụng ý xấu.
5. Được cử thành viên Ủy ban Kiểm tra tham dự các cuộc hội nghị của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Khối, trừ các cuộc sinh hoạt nội bộ cần bàn riêng. Ủy ban Kiểm tra được ủy quyền cho Cơ quan Ủy ban Kiểm tra quyết định xử lý các công việc: đột xuất, xem xét kết luận các cuộc kiểm tra, giám sát theo chương trình, kế hoạch của cấp mình, cấp trên; các loại báo cáo đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan, báo cáo định kỳ hàng tháng, chuyên đề... trừ các cuộc kiểm tra khi kết luận phải xem xét xử lý kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên; các báo cáo sơ kết, tổng kết; đề nghị thi hành kỷ luật, quyết định giải quyết tố cáo, khiếu nại, xử lý những vụ việc khó khăn, phức tạp; chuẩn bị nhân sự nhiệm kỳ…
Điều 4: Trách nhiệm, quyền hạn của các thành viên Ủy ban Kiểm tra
1. Được Ủy ban Kiểm tra phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực, tổ chức đảng trực thuộc; chịu trách nhiệm trước Ủy ban Kiểm tra về hoạt động công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng thuộc lĩnh vực phụ trách theo quy định của Điều lệ Đảng, Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra và Quy định về chế độ làm việc của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra.
2. Tham gia xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban Kiểm tra; trực tiếp chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban Kiểm tra phân công; tham gia các đoàn (tổ) kiểm tra, giám sát do Ban Thường vụ Đảng ủy Khối hoặc Ủy ban Kiểm tra quyết định thành lập.
3. Chủ động nắm tình hình, nghiên cứu, đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra, giám sát và giữ gìn kỷ cương, kỷ luật của Đảng; chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức đảng được phân công phụ trách thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng đảm bảo đúng nguyên tắc, thủ tục, quy trình theo quy định của Điều lệ Đảng.
4. Chấp hành nghiêm các qui định của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; giữ gìn đoàn kết, lối sống trong sạch, lành mạnh; có kế hoạch học tập, nghiên cứu, nâng cao trình độ mọi mặt, nhất là về kỹ năng, nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát; thực hiện đúng chế độ bảo mật, tuân thủ kỷ luật phát ngôn của Đảng và Nhà nước.
5. Tham gia đầy đủ các kỳ họp của Ủy ban Kiểm tra, chuẩn bị ý kiến, thảo luận, biểu quyết những vấn đề thuộc chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và cùng chịu trách nhiệm trước Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Khối về những quyết định đó.
6. Các ủy viên Ủy ban Kiểm tra không phải là Đảng ủy viên được dự các hội nghị Đảng ủy Khối, trừ những cuộc họp nội bộ; được dự các cuộc họp của Ban Thường vụ Đảng ủy Khối bàn về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng, công tác xây dựng Đảng khi được mời.
7. Giữ mối liên hệ với cấp ủy, ủy ban kiểm tra, các tổ chức đảng trong phạm vi phụ trách. Phối hợp chặt chẽ với các thành viên khác của Ủy ban Kiểm tra và các tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
8. Các ủy viên kiêm chức ngoài thực hiện trách nhiệm, quyền hạn nêu trên, cần thường xuyên trao đổi các thông tin thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra để kịp thời phối hợp, xem xét xử lý; đồng thời thực hiện tốt trách nhiệm chính được giao và nội quy, quy chế, các quy định của cơ quan mình.
9. Gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế hoạt động của cơ quan; tham mưu đề xuất các giải pháp xây dựng nền nếp, kỷ cương, giữ vững sự đoàn kết, thống nhất, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động, xây dựng Cơ quan Ủy ban Kiểm tra trong sạch, vững mạnh.
Điều 5: Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra
1. Chịu trách nhiệm trước Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Khối về toàn bộ hoạt động của Ủy ban Kiểm tra và Cơ quan Ủy ban Kiểm tra. Thường xuyên giữ mối liên hệ công tác giữa Ủy ban Kiểm tra với Đảng ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy Khối và Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.
2. Chủ trì công việc, các cuộc họp của Ủy ban Kiểm tra, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra; đề xuất những chủ trương, chương trình, kế hoạch, những vấn đề cần thảo luận, giải quyết nhằm giữ vững kỷ luật, kỷ cương của Đảng; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra do Điều lệ Đảng quy định và nhiệm vụ do Đảng ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy Khối giao.
3. Chủ trì và phối hợp với Ban Tổ chức Đảng ủy Khối chuẩn bị nhân sự Ủy ban Kiểm tra, giới thiệu để Đảng ủy Khối bầu bổ sung khi cần và cho nhiệm kỳ tiếp theo; xây dựng, tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra; tham gia với cấp ủy cơ sở chuẩn bị nhân sự ủy ban kiểm tra, cán bộ làm công tác kiểm tra, giám sát ở cơ sở.
 
4. Thay mặt Ủy ban Kiểm tra ký các văn bản trình Đảng ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy Khối; các văn bản thuộc thẩm quyền. Báo cáo với Đảng ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy Khối về kết quả hoạt động của Ủy ban Kiểm tra theo quy định. Kiểm tra, đôn đốc các thành viên của Ủy ban Kiểm tra thực hiện đúng trách nhiệm, quyền hạn được phân công.
Điều 6: Trách nhiệm, quyền hạn của Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra
1. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn được quy định tại Điều 4 Quy chế này; giúp Chủ nhiệm giải quyết công việc hàng ngày của Ủy ban Kiểm tra và Cơ quan Ủy ban Kiểm tra; ký các văn bản theo sự phân công của Ủy ban Kiểm tra và đồng chí Chủ nhiệm; thay mặt Chủ nhiệm giải quyết công việc khi được ủy quyền; tham mưu cho Chủ nhiệm chuẩn bị các nội dung các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Ủy ban Kiểm tra; phụ trách công tác tuyên truyền về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng.
2. Cùng với Chủ nhiệm chịu trách nhiệm trước Đảng ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy Khối về toàn bộ hoạt động của Ủy ban Kiểm tra và Cơ quan Ủy ban Kiểm tra.
Chương II
NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN KIỂM TRA
Điều 7: Nguyên tắc làm việc
1. Ủy ban Kiểm tra làm việc dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy Khối, sự chỉ đạo trực tiếp, thường xuyên của Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy Khối; sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn nghiệp vụ của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.
2. Ủy ban Kiểm tra thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. 
3. Trong quá trình tiến hành công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng nếu tổ chức đảng và đảng viên thấy có vấn đề gì chưa rõ hoặc chưa thống nhất cần tham gia ý kiến thì phản ánh với Chủ nhiệm và Cơ quan Ủy ban Kiểm tra, không được gây khó khăn, trở ngại cho việc kiểm tra, giám sát.
 4. Khi báo cáo Đảng ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy Khối, Ủy ban Kiểm tra phải báo cáo đầy đủ những ý kiến của tổ chức đảng, đảng viên về vấn đề có liên quan, kể cả những ý kiến khác với ý kiến của Ủy ban Kiểm tra để Đảng ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy Khối xem xét, quyết định.
5. Các quyết định, kết luận, thông báo của Ủy ban Kiểm tra về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng phải được thông báo công khai bằng các hình thức thích hợp đến tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên có liên quan; tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên có liên quan phải chấp hành nghiêm túc các quyết định, kết luận, thông báo đó. Trường hợp có ý kiến khác thì được quyền khiếu nại, báo cáo với Ban Thường vụ Đảng ủy Khối xem xét, quyết định.
Điều 8: Chế độ làm việc
1. Ủy ban Kiểm tra họp thường kỳ ba tháng một lần và họp bất thường khi cần thiết để giải quyết những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Định kỳ ba tháng một lần hoặc khi cần báo cáo với Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy Khối chương trình, kế hoạch, kết quả thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng. Thực hiện chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết công tác theo quy định của Đảng ủy Khối và Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy. Định kỳ hằng năm báo cáo với Đảng ủy về công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật của Đảng và thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định của cấp ủy các cấp về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng. Cuối nhiệm kỳ, tham mưu cho Ban Thường vụ tổng kết công tác kiểm tra, giám sát và việc thực hiện quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra.
3. Hàng năm hoặc khi có yêu cầu, tập thể Ủy ban Kiểm tra và từng thành viên Ủy ban Kiểm tra thực hiện chế độ tự phê bình, phê bình về trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được phân công, chấp hành quy chế làm việc và giữ gìn phẩm chất, đạo đức, lối sống.
Chương III
CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN KIỂM TRA
Điều 9: Quan hệ công tác với các ban tham mưu, giúp việc Đảng ủy Khối
1. Phối hợp chặt chẽ với các ban tham mưu, giúp việc Đảng ủy Khối để thực hiện tốt nhiệm vụ do Điều lệ Đảng quy định và do Đảng ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy Khối giao; làm tốt chức năng tham mưu, giúp việc cho Đảng ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Đảng ủy Khối.
2. Tham gia ý kiến với các ban tham mưu, giúp việc Đảng ủy Khối giúp Ban Thường vụ Đảng ủy Khối chuẩn bị và chuẩn y nhân sự cấp ủy, ủy ban kiểm tra các đảng ủy cơ sở; trong việc đánh giá, nhận xét đề nghị bổ nhiệm, đề bạt, miễn nhiệm đối với cán bộ thuộc diện Đảng ủy Khối quản lý; trong việc khen thưởng các tổ chức đảng và đảng viên có thành tích xuất sắc, hoặc tổ chức đảng trực thuộc đạt trong sạch, vững mạnh theo quy định. Phối hợp với Ban Tổ chức Đảng ủy Khối chuẩn bị nhân sự Ủy ban Kiểm tra, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Khối xem xét, quyết định.
3. Ủy ban Kiểm tra chủ động phối hợp với các ban, đơn vị nắm bắt thông tin, phát hiện những dấu hiệu vi phạm của các tổ chức đảng, đảng viên thuộc diện Đảng ủy Khối quản lý và những vụ việc liên quan đến cán bộ là đảng viên vi phạm kỷ luật để xem xét, xử lý kịp thời.
Điều 10: Quan hệ công tác với các cơ quan, tổ chức có liên quan
1. Đối với những vụ, việc cần có sự phối hợp giữa Ủy ban Kiểm tra với cơ quan Nhà nước và các đoàn thể chính trị - xã hội để giải quyết, được đề nghị các cơ quan có liên quan cùng phối hợp.
2. Chủ động phối hợp với các cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành và cơ quan bảo vệ pháp luật để nắm bắt thông tin về vi phạm của tổ chức đảng và cán bộ, đảng viên kịp thời chỉ đạo, xem xét xử lý kỷ luật theo đúng quy định.
Điều 11: Quan hệ với các cấp ủy và ủy ban kiểm tra cơ sở
1. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các đảng ủy, chi ủy cơ sở thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng theo quy định của Điều lệ Đảng, cấp ủy và ủy ban kiểm tra cấp trên. Các đảng ủy, chi ủy cơ sở phải thường xuyên phản ánh, báo cáo với Ủy ban Kiểm tra về tình hình lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng và hoạt động của ủy ban kiểm tra cấp mình; bàn bạc với Ủy ban Kiểm tra về những vấn đề cần giải quyết trong công tác kiểm tra, giám sát và việc thi hành kỷ luật của Đảng.
2. Các đảng ủy cơ sở khi chuẩn bị nhân sự ủy ban kiểm tra cấp mình phải trao đổi thống nhất với Ủy ban Kiểm tra. Ngoài việc thay đổi chủ nhiệm ủy ban kiểm tra như quy định của Điều lệ Đảng, khi thay đổi phó chủ nhiệm hoặc ủy viên ủy ban kiểm tra thì đảng ủy hoặc ban thường vụ đảng ủy cơ sở phải trao đổi thống nhất với Ủy ban Kiểm tra trước khi thực hiện.
3. Uỷ ban Kiểm tra chủ trì, phối hợp cùng với các cấp ủy cơ sở trong việc kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật và thực hiện các nhiệm vụ được giao; chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng; chấp hành nghiêm chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
Điều 12: Quan hệ với Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy
Ủy ban Kiểm tra chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra, giám sát của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo cho Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy theo quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13:
1. Uỷ ban Kiểm tra Đảng ủy Khối, các tổ chức đảng và đảng viên trong Đảng bộ Khối có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
2. Ủy ban Kiểm tra căn cứ vào nhiệm vụ do Điều lệ Đảng quy định, Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ Khối Doanh nghiệp và Quy chế này để xây dựng các quy định, chế độ làm việc của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Khối; tham mưu xây dựng các quy chế phối hợp với các cơ quan có liên quan để triển khai tổ chức thực hiện; đồng thời, theo dõi, đôn đốc thực hiện, nhằm bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ.
3. Các đảng ủy cơ sở căn cứ Điều lệ Đảng, quy chế làm việc của cấp ủy và Quy chế này để xây dựng, bổ sung quy chế làm việc của  ủy ban kiểm tra cấp mình cho phù hợp.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có điểm nào không phù hợp thì kịp thời tham mưu Ban Chấp hành Đảng bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy Khối xem xét bổ sung, sửa đổi.
Điều 14: Quy chế này được phổ biến đến chi bộ.
BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ KHỐI DOANH NGHIỆP
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Hình ảnh Hoạt động

  • trao nha tinh thuong tai cam  vinh
  • trao nha tinh nghia tai thach huong
  • sếp kỳ chúc mừng điện lực
  • chúc mừng ngày doanh nhân
  • Bảo việt
  • Bí thư đảng ủytraao hoa và cờ lưu niệm
  • df
  • đại hội bưu điện tỉnh

Thông tin cần biết

Thăm dò ý kiến

Bạn quan tâm đến mục nào nhất trên dangbokhoidoanhnghiephatinh.org.vn?

Công tác xây dựng Đảng.

Sinh hoạt Đảng.

Điều lệ Đảng.

Tư liệu về Đảng.

Hoạt động Đoàn thể.

Ý kiến khác.